Wednesday, 22/01/2020 - 21:39|
Chào mừng quý Thầy Cô và các bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Nguyễn Trãi
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

    PHÒNG GD&ĐT CAM LÂM          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                               

      Số :   04 /QĐ-THCS.NT                     CamAn Bắc, ngày 10 tháng 02 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

 Về việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ

 

 
 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

 

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

     Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy

định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 37/QĐ-PGDĐT Cam Lâm ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm về việc giao kế hoạch dự toán thu, chi ngân sách;giao thu,chi học phí năm 2017;

Căn cứ tình hình biên chế thực tế của trường THCS Nguyễn Trãi,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2017 của trường THCS Nguyễn Trãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các chế độ nêu tại quy chế chi tiêu nội bộ được tính hưởng từ ngày 01/01/2017

Điều 3.  Các bộ phận liên quan và toàn thể cán bộ, viên chức trường THCS Nguyễn Trãi chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

                                                              

      HIỆU TRƯỞNG                                           

              Nơi nhận:                                                                       

- Kho bạc nhà nước (Kiểm soát chi);

- Lưu : VT, KT.                                         

 

 

 

                                                                                    Dương Trọng Thu

 

 

 

 

 

 

                       

     PHÒNG GD&ĐT CAM LÂM         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                               

 

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2017
CỦA TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04       /QĐ/THCS Nguyễn Trãi ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Hiệu Trưởng trường THCS Nguyễn Trãi )

    

 

CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Cơ sở pháp lý:

            Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính;

            Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy

định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 37/QĐ-PGDĐT Cam Lâm ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm về việc giao kế hoạch dự toán thu, chi ngân sách;giao thu,chi học phí năm 2017 đối với đơn vị sự nghiệp trường THCS Nguyễn Trãi;

Căn cứ chức năng nhiệm vụ và số biên chế đã được giao sẽ bố trí cán bộ viên chức phù hợp với nhiệm vụ được giao.

 

Điều 2.  Mục tiêu:

- Đổi mới cơ chế quản lý về biên chế và kinh phí do nhà nước cấp, không ngừng thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc của trường học.

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng kinh phí sự nghiệp giáo dục.

- Nâng cao hiệu quả công tác, hiệu quả sử dụng kinh phí sự nghiệp của trường, tăng thu nhập cho cán bộ viên chức.

-Sử dụng tài sản công đúng mục đích và có hiệu quả

 

Điều 3.  Nguyên tắc thực hiện: 

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Không tăng biên chế, trừ trường hợp điều chỉnh chỉ tiêu biên chế.

- Không tăng kinh phí, trừ trường hợp điều chỉnh biên chế đã giao, tăng do điều chỉnh lương tối thiểu.

            - Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cán bộ viên chức.

- Mọi việc chi tiêu phải đảm bảo đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ.

- Thực hiện thảo luận rộng rãi, công khai dân chủ các khoản thu, chi của trường.

 

CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

Điều 4. Nội dung về biên chế và định mức thu chi

            1. Về biên chế: Biên chế cơ quan thực hiện theo biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao (bao gồm biên chế,hợp đồng, hợp đồng 68/2000/NĐ-CP)

            2. Được quyết định sắp xếp, phân công cán bộ, viên chức theo vị trí công việc để đảm bảo hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan

            3. Quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí

            3.1. Ngân sách cấp: Đơn vị được Ngân sách nhà nước cấp khoán chi kinh phí chi thường xuyên bao gồm tiền lương và tính chất như lương, chi hoạt động; chi không thường xuyên( Học bổng HS dân tộc…)

            3.2. Các nguồn thu khác:

- Thu học phí: Theo Nghị quyếtsố 32/2016/NQ-H ĐND ngày 13/12/2016 của        HĐND tỉnh Khánh Hoà Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mứcthu học phí đối với cơ sở giáo dục từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà;

(Mức thu 25.000đ/tháng/HS)

-Số tiền thu được phải nộp vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc để Kho bạc kiểm soát chi.

Hồ sơ miễn, giảm học phí lưu trữ theo theo đúng quy định.

            -Thu học phí dạy thêm: Theo Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 8/8/2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định về tổ chức, quản lý dạy thêm, học thêm

            Mức thu  thoả thuận giữa phụ huynh và nhà trường (Môn Toán 4tiết/tuần/100.000đ/ học sinh/ tháng; Môn Văn,Lý,Hoá,Anh 2tiết/tuần/50.000đ/ học sinh/ tháng)

Hồ sơ miễn, giảm lưu trữ theo theo đúng quy định.

 

            Tất cả các khoản thu trên phải đưa vào báo cáo quyết toán kịp thời, khi kết thúc năm học phải có bảng tổng hợp thu đính kèm danh sách từng lớp.

           4. Các khoản chi của đơn vị:

 

4.1. Chi thanh toán cá nhân

Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, tiền công, tiền thưởng thi đua, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trà nước, tàu xe nghỉ phép thanh toán theo chế độ quy định, trợ cấp khó khăn (nếu Nhà nước có chế độ cải cách tiền lương hoặc thay đổi chế độ chi cho con người đề nghị cấp bổ sung kế hoạch.)

Thanh toán phụ cấp làm thêm giờ theo Thông tư số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo  trong các cơ sở giáo dục công lập.

Hợp đồng thỉnh giảng giáo viên thực hiện theo Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT ngày 10/10/2011 của Bộ giáo dục và Đào tạo “ Ban hành quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục”.

Thanh toán chế độ khen thưởng học sinh ưu tú theo Nghị Quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 28/6/2012 của hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về một số chế độ học bổng và khen thưởng học sinh, sinh viên.

Chi tiền trà nước trong giờ làm việc đối với CB-GV-CNV được thanh toán theo thực tế nhưng không quá tối đa đối với trường hạng 3 là 250.000đ/tháng. Quyết toán hóa đơn chứng từ hợp lệ, thanh toán bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt

4.2. Chi hàng hóa, dịch vụ:

4.2.1. Chi thanh toán dịch vụ công cộng

            Chi điện, nước chi theo thực tế sử dụng nhưng phải thực hiện hết sức tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong đơn vị (khi ra khỏi phòng không làm việc phải tắt điện)

4.2.2. Các khoản chi vật tư văn phòng:

Văn phòng phẩm văn phòng, vật rẻ tiền mau hỏng hết sức tiết kiệm khi sử dụng

Máy vi tính chỉ sử dụng vào công việc chung

Máy photocopy chỉ thực hiện photocopy tài liệu theo nhiệm vụ của đơn vị, không photocopy văn bản, tài liệu cho bên ngoài và các nhu cầu cá nhân của cán bộ công chức (hạn chế sao những văn bản chỉ có giá trị một lần nên chuyền nhau đọc)

4.2.3. Chi về thông tin liên lạc:

- Điện thoại:phải hết sức tiết kiệm cho từng công việc, nghiêm cấm sử dụng cho cá nhân, giao trách nhiệm cho văn thư quản lý theo dõi và báo cáo hàng tháng cho lãnh đạo để biết

            - Báo chí:được sử dụng chung, để tại tủ sách đơn vị.

              Báo Giáo dục thời đại

             Báo Khánh Hòa

             Báo Nhân dân

              Báo Thiếu niên tiền phong

             4.2.4. Công tác phí: Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

          Căn cứ tính chất đặt thù, tình hình thực tế của đơn vị và kinh phí quy định mức chi công tác phí như sau:

- Mức khoán tự túc phương tiện đi công tác: Cách trụ sở cơ quan đến nơi công tác từ 5km trở lên được thanh toán tiền xe như sau: Thanh toán theo định mức 30 km/lít xăng cho số km thực tế đi và theo giá nhiên liệu tại thời điểm thanh toán.

- Đi công tác theo phương tiện xe ôtô, tàu hoả: Đối với lãnh đạo thanh toán xe ôtô hoặc tàu hoả (ghế nằm mềm điều hoà), đối tượng còn lại thanh toán xe ôtô hoặc tàu hoả (ghế ngồi mềm điều hoà, ghế nằm cứng điều hoà).

 Căn cứ để thanh toán là giấy đi đường có kê số km đã thực đi, đối với những nơi có phương tiện vận tải ô tô hành khách công cộng hoạt động thì phải có vé xe, giấy đi đường để làm căn cứ thanh toán)

Đi công tác từ 5 km đến dưới 10 km thì được thanh toán 1 lượt đi và về trong ngày và thanh toán theo số ngày thực tế đi công tác.

Đi công tác từ 10 km thì được thanh toán 1 lượt đi, về và phụ cấp lưu trú.

- Phụ cấp lưu trú:

+ Phụ cấp lưu trú trong tỉnh:(áp dụng đối với các trường hợp mà khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác 10 km trở lên)

           Đi công tác hai huyện miền núi (Khánh Sơn, Khánh Vĩnh) 40.000đ/ngày/người

            Đi công tác các địa phương còn lại 30.000đ/ngày/người

+ Phụ cấp ngoài tỉnh:

             Đi công tác thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố đô thị loại 1 thuộc tỉnh: 150.000đ/ngày/người

            Đi công tác  các  địa phương còn lại: 120.000đ/ngày/người

            + Phụ cấp lưu trú đi công tác trong ngày:(đi và về trong ngày) đối với Khánh Sơn Khánh Vĩnh 40.000đ/ngày/người, vùng còn lại 30.000đ/ngày/người,trong huyện 30.000đ/ngày,kế toán được thanh toán PCLT 3 lần/tháng ngoài những lần họp có giấy triệu tập thanh toán theo chế độ

            - Thuê phòng nghỉ

+ Thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hình thức khoán:

Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ chí Minh, thành phố Hải Phòng, Thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh 300.000đ/ngày/người.

            Tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố (trừ thành phố loại 1) thuộc tỉnh 200.000đ/ngày/người.

            Vùng còn lại gồm các huyện thuộc ngoài tỉnh 150.000đ/ngày/người.

            Huyện trong tỉnh 80.000đ/ngày/người

            Trường hợp do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do đăng ký phương tiện đi lại từ 18-> 24 giờ cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm bằng 50% mức khoán thanh toán phòng  tương ứng

            + Thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hóa đơn thực tế (có hoá đơn hợp pháp.

            Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ chí Minh, thành phố Hải Phòng, Thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh 700.000đ/ngày/phòng 2 người

            Vùng còn lại 400.000đ/ngày/2 người/phòng.

            * Ghi chú: trường hợp đi công tác một mình, hoặc đoàn công tác có người lẻ hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán thuê phòng riêng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng

    

* Điều kiện không thanh toán công tác phí: Chứng từ không đầy đủ, hợp lệ, thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao, những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ với cán bộ đi học hoặc biệt phái.  

4.2.5. Kinh phí đào tạo của cán bộ công chức:

            Thực hiện theo Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.

            * Ghi chú: Chỉ được thanh toán tài liệu khi có hóa hóa đơn của trường đào tạo viết (không thanh toán các  tài liệu phô tô bên ngoài)

            Được Lãnh đạo có thẩm quyền ký Quyết định cho phép đi học nâng cao trình độ chuyên môn.

            Sau một đợt học người được cử đi học phải lập giấy đề nghị thanh toán, kèm theo hoá đơn chứng từ đầy đủ và chậm nhất 7 ngày kể từ khi kết thúc đợt học (nếu sau 7 ngày kế toán không nhận hồ sơ thanh toán)

4.2.6. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành:

Chi in ấn, sách tài liệu chuyên môn; chi văn phòng phẩm giáo viên: THCS 200.000/lớp/năm (bao gồm giấy bút soạn giảng, phấn viết bảng, sổ chủ nhiệm, sổ dự giờ, sổ điểm cá nhân) nếu khoán văn phòng phẩm thì Hiệu Trưởng ra quyết định mức khoán cụ thể, nếu trường mua văn phòng phẩm cấp phát thì phải có hóa đơn hợp lệ và danh sách nhận hiên vật. Tuy nhiên không vượt quá định mức đã nêu.

            Tổ chức các hội thi được cơ quan quản lý nhà nước các cấp có thẩm quyền quyết đinh: Hội thi giáo viên dạy giỏi, hội thi làm đồ dùng dạy học, thi học sinh giỏi đối với THCS…. Mức chi 30% của cấp huyện theo Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 và Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 về việc điều chỉnh bổ sung Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Khánh Hoà về việc quy đinh mức chi cho các hoạt động của ngành (trường hợp có nhiều nhiệm vụ khác nhau trong cùng 1 ngày thì được hưởng một mức cao nhất)

            Chi khen thưởng tổ chức  các hội thi Mức chi 30% của cấp huyện theo Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 vá Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 về việc điều chỉnh bổ sung Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Khánh Hoà về việc quy đinh mức chi cho các hoạt động của ngành

            Dạy bồi dưỡng học sinh giỏi THCS theo Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 về việc quy đinh mức chi cho các hoạt động của ngành (65.000đồng x50% =32.500đồng/tiết)

            Tổ chức hội khỏe phù đổng cấp trường, hội thao…, mức chi 8.000đ/năm x số học sinh hiện có của đơn vị)

            Tập luyện HKPĐ dự thi cấp huyện 48.400đ/ tiết (4%x mức lương tối thiểu chung 1.210.000đồng) thời gian không quá 20 ngày/ môn, mỗi buổi không quá 4 tiết và mỗi ngày không quá 6 tiết.

            Cơ sở để làm căn cứ thanh toán gồm kế hoạch, quyết định phân công, dự trù kinh phí, quyết định khen thưởng, sổ đầu bài dạy bồi dưỡng hoặc tập luyện và các hóa đơn chúng từ theo đúng quy định của Bộ Tài Chính.

            Chi bồi dưỡng tiết thực hành, trang phục cho giáo viên thể dục theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ bồi bưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao. Cụ thể:

            - Chế độ bồi dưỡng tiết thực hành: 1% lương tối thiểu chung (1.210.000 x 01% = 12.100đồng/tiết), chi trả cùng thời điểm trả lương hàng tháng.

            - Chế độ trang phục.

            + Đối với giáo viên dạy chuyên trách môn thể dục

            * Bộ áo thể thao dài tay: 02 bộ/năm x số tiền x số người

            * Giày thể thao: 02 đôi/năm x số tiền x số người

            * Đôi tất: 04 đôi/năm x số tiền x số người

            * Áo thể thao ngắn tay: 04 áo/năm x số tiền x số người

            + Đối với giáo viên dạy kiêm nhiệm (giáo viên dạy môn học khác dạy kiêm nhiệm môn thể dục)

            * Bộ áo thể thao dài tay: 01 bộ/năm x số tiền x số người

            * Giày thể thao: 01 đôi/năm x số tiền x số người

            * Đôi tất: 02 đôi/năm x số tiền x số người

            * Áo thể thao ngắn tay: 02 áo/năm x số tiền x người

            (Trường có 03 bảng báo giá, hàng chất lượng Việt Nam sản xuất để làm căn cứ chi và 03 bản báo giá được lưu theo quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm)

            Cơ sở để thanh toán là hóa đơn đúng quy định,danh sách ký nhận hiện vật

            - Chế độ trang phục Tổng phụ trách :

            Thực hiện theo công văn số 92/PGDĐT ngày 13/03/2012 của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc kinh phí trang phục cho giáo viên làm công tác đội.

            Mức chi: 400.000đồng/ người/02 năm

            Quy định đồng phục cho giáo viên làm công tác đội bao gồm (Vải quần màu sậm; vải áo Thanh niên Việt Nam; giày bata hoặc dép có quai hậu; mũ và phù hiệu)

            Cơ sở để thanh toán là hóa đơn đúng quy định,danh sách ký nhận hiện vật

            Chi mua đồ dùng hóa chất, thiết bị, sách thư viện phục vụ cho công tác dạy và học (có lập trong phương án tài chính năm ngân sách)

4.3. Chi khác:

 Hỗ trợ tết, kỷ niệm lễ 30/4, 2/9: 1.300.000đ/người.

Chi trà nước, chi mời cơm tiếp khánh tối đa 40.000đ/người/ngày (hóa đơn hợp lệ); chi tổ chức hội nghị cán bộ viên chức: trang trí (hoa, ma két) 300.000đồng, chi nước uống hội nghị 5.000đồng/người/ ngày.

            4.4. Chi hổ trợ giải quyết việc làm: Chi cho cán bộ, công chức, nghỉ việc (nếu có)

            4.5 Chi về học phí:

            Chi cải cách tiền lương 40%

60% để lại tại đơn vị được sử dụng bao gồm chi phụ cấp làm thêm giờ, chi

dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, vật tư văn phòng, nghiệp vụ chuyên môn,sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm tài sản…

4.6. Chi về dạy thêm học thêm:

Chi nộp thuế thu nhập cơ quan 2% (theo quy định)

98 % đơn vị thụ hưởng chi tiết như sau:

Chi thù lao cho Giáo viên giảng dạy 85%

Chi cho công tác quản lý dạy thêm bao gồm chuyên môn và hành chính 6%

Chi in ấn biên lai và thu,viết biên lai  3%

Số còn lại 6 % chi cho điện nước và sủa chữa CSVC

            4.7. Tài sản cố định và tài sản công cụ dụng cụ lâu bền:

+ Sửa chữa tài sản: khi tài sản có sự cố, hư hỏng người trực tiếp sử dụng phải báo cho lãnh đạo để biết và có đề xuất kế hoạch sửa chữa. (có lập trong phương án tài chính năm ngân sách)

            Chi hợp đồng bảo trì phần mềm kế toán HCSN, Báo cáo khách hàng, phần mềm tài sản.

+ Mua sắm tài sản cố định - Công cụ dụng cụ lâu bền: Thực hiện mua sắm tài sản theo Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2013 (có lập trong phương án tài chính năm ngân sách)

            + Quản lý tài sản:Mỗi Cán bộ công nhân viên chúc phải có ý thức bảo vệ tài sản chung trong cơ quan. Cuối năm Hiệu trưởng phải ra quyết định thành lập ban kiểm kê tài sản cố định, công cụ dụng cụ để kiểm kê (phát hiện thừa, thiếu kịp thời xử lý) và tổng hợp biểu mẫu theo đúng quy định.

 

CHƯƠNG III: PHÂN PHỐI THU NHẬP TỪ NGUỒN TIẾT KIỆM:

            Điều 5. Nguồn tiết kiệm được phân bổ như sau:

+ 70% dành để bổ sung tăng thu nhập trực tiếp cho cán bộ viên chức lao động hàng tháng.

+ 20% chi phúc lợi.

+ 10% chi khen thưởng.

 

Điều 6. Về phân phối thu nhập:

             Quy định hệ số phân chia tiền lương tiết kiệm:

            Để phân phối công bằng, động viên những người tích cực trong công tác đem lại hiệu quả và nâng cao chất lượng công việc, đánh giá đúng mức độ đóng góp, việc phân phối thu nhập được xác định theo hệ số thành tích như sau:

-         Xếp loại A (Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ)(CSTĐ):

              + Hiệu trưởng:                                          hệ số 1,20

               + PhóHiệu trưởng:                                   hệ số 1,15

   + Tổ trưởng:                                             hệ số 1,10

   + Tổ phó ,KT, CTCĐ                               hệ số 1,05

   + Còn lại                                           hệ số  1,00

 

- Xếp loại B (Hoàn thành tốt nhiệm vụ)(LĐTT cả năm):

              + Hiệu trưởng:                                          hệ số 1,15

               + PhóHiệu trưởng:                                   hệ số 1,10

   + Tổ trưởng:                                             hệ số 1,05

   + Tổ phó ,KT, CTCĐ                               hệ số 1,00

   + Còn lại                                           hệ số  0,95

 

- Xếp loại C (Hoàn thành nhiệm vụ)(Không LĐTT):

   + Hiệu trưởng:                                              hệ số   1,05

   + PhóHiệu trưởng:                                     hệ số   1,00

  + Tổ trưởng:                                              hệ số   0,95

  + Tổ phó ,KT, CTCĐ                                hệ số   0,90

  + Còn lại                                                   hệ số   0,85

Xếp loại D (Không hoàn thành nhiệm vụ)

   + Hiệu trưởng:                                              hệ số   0,70

   + PhóHiệu trưởng:                                     hệ số   0,65

  + Tổ trưởng:                                              hệ số   0,60

  + Tổ phó ,KT, CTCĐ                                hệ số   0,55

  + Còn lại                                                    hệ số   0,50

 

Công thức tính thu nhập tăng thêm:

 

Thu nhập tăng                     Tổng kinh phí thu nhập tăng thêm                Hệ số tăng thu

thêm 1 người                                                                                                   1 người

                                               Tổng hệ số bình xét thi đua

 

            Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động trong biên chế và hợp đồng phải lao động từ 1 năm trở lên.

 

Điều 7. Nội dung chi quỹ khen thưởng, phúc lợi từ nguồn tiết kiệm (30%):

            a/ Chi khen thưởng (10%):

            Quỹ khen thưởng dành để thưởng, động viên cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, làm việc có chất lượng, có những sáng kiến cải tiến mang lại hiệu quả

            Thủ trưởng đơn vị được quyền trích và quyết định mức thưởng đột xuất cho cá nhân, các bộ phận hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc cấp trên giao trong từng thời điểm và công việc cụ thể.

 

            b/ Chi quỹ phúc lợi (20%):

           - Chi cho các hoạt động phúc lợi như: tặng quà cho cán bộ nghỉ hưu, lễ ,tết Nguyên đán, tết  thiếu nhi,hỗ trợ các hoạt động phong trào, chi thăm hỏi CB,GV,CNV bệnh phải điều trị tại bệnh viện, chi tang chế tứ thân phụ mẫu (từ 50.000-300.000đ, chứng từ chi hợp lệ )

 

 

CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8.  Công đoàn cơ sở có trách nhiệm chỉ đạo ban Thanh tra nhân dân thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế này.

 

Điều 9.  Giao cho Kế toán có trách nhiệm theo dõi thực hiện quy chế này, tổng hợp những vướng mắc phát sinh báo cáo ngay Thủ trưởng đơn vị giải quyết kịp thời.

 

Điều 10.Quy chế này đã được thông qua họp cơ quan ngày  18/02/2017, trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề chưa phù hợp, các bộ phận tham gia ý kiến trình Thủ trưởng đơn vị và ban chấp hành Công đoàn cơ sở xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

                                                                                                   HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                

 

                                                                                                 Dương Trọng Thu


Danh mục:

Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 17
Hôm qua : 29
Tháng 01 : 1.285
Năm 2020 : 1.285